Thứ Hai, 31 tháng 10, 2016

Bài tập về danh từ, động từ, tính từ

Danh từ

Bài 1: Xác định danh từ trong đoạn văn sau:
Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.
Bài 2: Tìm các danh từ có trong đoạn thơ sau:
a. Quê hương là cánh diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông.
b. Bà đắp thành lập trại
Chống áp bức cường quyền
Nghe lời bà kêu gọi
Cả nước ta vùng lên.
Bài 3: Xác định các danh từ trong đoạn văn sau:
"Bản làng đã thức giấc. Đó đây ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm tiếng gọi nhau í ới".
Bài 4: Tìm danh từ có trong câu văn sau:
Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.
Bài 5: Xác định từ loại của các từ: "niềm vui, nỗi buồn, cái đẹp, sự đau khổ" và tìm thêm các từ tương tự.
Bài 6: Tìm từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động và chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ sau:
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang.

Động từ

Bài 1: Gạch dưới động từ trong mỗi cụm từ sau:
a. trông em                d. quét nhà                        h. xem truyện
b. tưới rau                 e. học bài                          i. gấp quần áo
c. nấu cơm               g. làm bài tập
Bài 2: Tìm danh từ, động từ trong các câu văn:
a. Vầng trăng tròn quá, ánh trăng trong xanh toả khắp khu rừng.
b. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.
c. Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vạc.
Bài 3: Xác định từ loại trong các từ của các câu:
a. Nước chảy đá mòn.
b. Dân giàu, nước mạnh.
Bài 4: Xác định từ loại:
Nhìn xa trông rộng
Nước chảy bèo trôi
Phận hẩm duyên ôi
Vụng chèo khéo chống
Gạn đục khơi trong
Ăn vóc học hay.
Bài 5: Xác định từ loại:
a. Em mơ làm mây trắng
Bay khắp nẻo trời cao
Nhìn non sông gấm vóc
Quê mình đẹp biết bao.
b. Cây dừa xanh toả nhiều tàu
Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng.
Bài 6: Tìm danh từ, động từ trong các câu sau:
Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô.
Bài 7: Viết đoạn văn (5 - 7 câu) kể về những việc em làm vào một buổi trong ngày. Gạch dưới các động từ em đã dùng.

Tính từ

Bài 1: Viết các tính từ sau vào từng cột cho phù hợp: xanh biếc, chắc chắn, tròn xoe, lỏng lẻo, mềm nhũn, xám xịt, vàng hoe, đen kịt, cao lớn, mênh mông, trong suốt, chót vót, tí xíu, kiên cường, thật thà.
A
Tính từ chỉ màu sắc
B
Tính từ chỉ hình dáng
C
Tính từ chỉ tính chất phẩm chất


Bài 2: Viết tính từ miêu tả sự vật ghi ở cột trái vào mỗi cột phải:
Từ chỉ sự vật
Tính từ chỉ màu sắc của sự vật
Tính từ chỉ hình dáng của sự vật
Cái bút


Cái mũ

Bài 3: Gạch dưới những tính từ dùng để chỉ tính chất của sự vật trong đoạn văn:
"Từ trên trời nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm. Những ô ruộng, những gò đống, bãi bờ với những mảng màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng khác nhau gợi những bức tranh giàu màu sắc".
Bài 4: Đánh dấu x vào chỗ trống nêu cách thể hiện mức độ tính chất đặc điểm của mỗi tính từ ở cột trái
Tính từ
Thêm tiếng để tạo ra các TG hoặc TL
Thêm các từ chỉ mức độ (rất, lắm vào trước hoặc sau)
Dùng cách so sánh
hơi nhanh

x

vội quá



đỏ cờ



tím biếc



mềm vặt



xanh lá cây



chầm chậm



khá xinh



thẳng tắp


Chọn 1 từ ở cột trái để đặt câu.
Sưu tầm


Luyện từ và câu: Bài tập về từ ghép và từ láy

Bài tập về từ ghép và từ láy


Bài 1: Hãy xếp các từ phức sau thành hai loại: Từ ghép và từ láy: sừng sững, chung quanh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí.
Bài 2:
a. Những từ nào là từ láy
Ngay ngắn           Ngay thẳng               Ngay đơ
Thẳng thắn          Thẳng tuột                Thẳng tắp
b. Những từ nào không phải từ ghép?
Chân thành         Chân thật              Chân tình
Thật thà              Thật sự                 Thật tình
Bài 3: Từ láy "xanh xao" dùng để tả màu sắc của đối tượng:
a. da người                              c. lá cây đã già
b. lá cây còn non                      d. trời.
Bài 4: Xếp các từ: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, phương hướng, vương vấn, tươi tắn vào 2 cột: từ ghép và từ láy.
Bài 5:
a. Tạo 2 từ ghép có nghĩa phân loại, 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 1 từ láy từ mỗi tiếng sau: nhỏ, sáng, lạnh.
b. Tạo 1 từ ghép, 1 từ láy chỉ màu sắc từ mỗi tiếng sau: xanh, đỏ, trắng, vàng, đen.
Bài 6: Cho các từ: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ mộng.
a. Xếp những từ trên thành 2 nhóm: từ ghép, từ láy.
b. Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và từ láy ở mỗi nhóm trên.
Bài 7: Cho đoạn văn sau:
"Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương "tom tóp", lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền".
a. Tìm những từ láy có trong đoạn văn.
b. Phân loại các từ láy tìm được theo các kiểu từ láy đã học.
Bài 8: Xác định rõ 2 kiểu từ ghép đã học (từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp) trong các từ ghép sau: nóng bỏng, nóng ran, nóng nực, nóng giãy, lạnh buốt, lạnh ngắt, lạnh gía.
Bài 9: Tìm các từ láy có 2, 3, 4 tiếng
Bài 10: Em hãy ghép 5 tiếng sau thành 9 từ ghép thích hợp: thích, quý, yêu, thương, mến.
Bài 11: Xác định từ láy trong các dòng thơ sau và cho biết chúng thuộc vào loại từ láy nào:
Gió nâng tiếng hát chói chang
Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời
Tay nhè nhẹ chút, người ơi
Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng.
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Nắng già hạt gạo thơm ngon
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho.
Bài 12: Tìm từ đơn, từ láy, từ ghép trong các câu:
a. Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới... Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.
b. Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.
c. Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép.
d. Hằng năm, vào mùa xuân, tiết trời ấm áp, đồng bào Ê đê, Mơ-nông lại tưng bừng mở hội đua voi.
e. Suối chảy róc rách.
Bài 13: Tìm từ láy trong đoạn văn sau:
Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.
Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi.
Bài 14: Tìm những tiếng có thể kết hợp với "lễ" để tạo thành từ ghép. Tìm từ cùng nghĩa và từ trái nghĩa với từ "lễ phép".
Bài 15: Cho 1 số từ sau: thật thà, bạn bè, hư hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, bạn đường, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn.
Hãy xếp các từ trên vào 3 nhóm:
a. Từ ghép tổng hợp.
b. Từ ghép phân loại.
c. Từ láy.
Bài 16: Trong bài: "Tre Việt Nam" nhà thơ Nguyễn Duy có viết:
"Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người".
Trong đoạn thơ trên, tác giả ca ngợi những phẩm chất nào của tre?
Tác giả đã dùng cách nói gì để ca ngợi những phẩm chất đó.
Bài 17: Phân các từ ghép sau thành 2 loại:
Học tập, học đòi, học hỏi, học vẹt, học gạo, học lỏm, học hành, anh cả, anh em, anh trai, anh rể, bạn học, bạn đọc, bạn đường.
Sưu tầm

Hướng dẫn một số dạng toán về tỉ số phần trăm

[Toán lớp 5] - Nguyentrangmath.com xin giới thiệu với các bạn một số dạng toán về tỉ số phần trăm. Chúc các bạn công tác tốt!

       Bài viêt liên quan:
          - Tuyển tập 8 chuyên đề ôn luyện Violympic Toán lớp 5
866 bài toán lớp 5 có hướng dẫn qua 24 chuyên đề

Dạng 1: Bài toán về cộng, trừ, nhân, chia tỉ số phần trăm.

Các bài toán về cộng, trừ, nhân, chia tỉ số phần trăm giáo viên hướng dẫn học sinh cách thực hiện như đối với các số tự nhiên rồi viết thêm ký hiệu phần trăm vào bên phải kết quả tìm được.

Bài 1: Tính
     15% + 75% + 56%                                       34% x 8
                 23% - 18%                                        25% : 5
Bài 2: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi
a. Tổng số bi đỏ và bi vàng chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?
b. Số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?

Hướng dẫn: Ta coi số bi trong hộp là 100% rồi làm tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm đó như cộng trừ các số tự nhiên để tìm ra kết quả.
Giải:
 a.Tổng số bi đỏ và bi vàng chiếm số phần trăm so với số bi cả hộp là:
             30% + 25% =  55%
b. Số bi xanh so với số bi cả hộp chiếm số phần trăm là:
 100% - 55% = 45%
Đáp số: a. Bi đỏ và bi vàng: 55%
             b. Bi xanh              : 45%

Chủ Nhật, 30 tháng 10, 2016

TỔNG HỢP ĐỒ DÙNG HỌC TẬP LỚP 1 - LỚP 2 CÁC MÔN THEO VNEN

[Toán lớp 2] - nguyentrangmath.com sưu tầm và tổng hợp bộ đồ dùng học tập lớp 1 và lớp 2 để quý thầy cô tham khảo trong quá trình giảng dạy. Chúc quý thầy cô công tác tốt!

PHIẾU BÀI TẬP MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI 
Tải về đầy đủ file word tại đây: Môn Toán, Môn Tiếng Việt, Môn TNXH, Môn Bài tập ứng dụng, Đồ dùng dạy học từ làm lớp 2 theo VNEN
Các bạn chú ý, link tải lên là file rar, tài liệu chỉ hiện một bài, các bạn tải về để nhận file đầy đủ nhé

Nguyễn Trang sưu tầm và tổng hợp

Bài viết liên quan:
- Tuyển tập 10 chuyên đề luyện thi Violympic Toán lớp 2

CHUYÊN ĐỀ CÁC BÀI TOÁN VỀ TÍNH TUỔI

[Toán lớp 4] - Nguyentrangmath.com xin giới thiệu với các em "CHUYÊN ĐỀ CÁC BÀI TOÁN VỀ TÍNH TUỔI" gồm các dạng toán và cách giải từng dạng. Chúc các em học tốt!
Bài viết liên quan: 
- Tuyển tập 18 chuyên đề luyện thi Violympic Toán lớp 3 
- Tuyển tập 23 chuyên đề luyện thi Violympic Toán lớp 4 

Thứ Bảy, 29 tháng 10, 2016

HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN TÍNH NHANH PHÂN SỐ

[Toán lớp 4] - Phân số là dạng toán mà các em được học trong chương trình lớp 4, lớp 5 ở bậc tiểu học, dưới đây là bài viết giới thiệu các tính nhanh giá trị của biểu thức trong phân số để các em tham khảo. Chúc các em học tôt!
Bài viết liên quan

CÁC DẠNG BÀI TOÁN TÍNH NHANH PHÂN SỐ


Dạng 1: Tổng nhiều phân số có tử số bằng nhau và mẫu của phân số sau gấp mẫu số của phân số liền trước n lần.

Ví dụ 1:  Tính nhanh A =   1/2+ 1/4  + 1/8  +1/16  +1/32 + 1/64  
Nhận xét: Mẫu số của phân số sau gấp 2 lần mẫu số phân số liền trước
- Tính A x 2
 A x 2  = 1 + 1/2  +1/4  +1/8  +1/16+ 1/32  
- Tính A bằng cách A = A x 2 – A
Vậy  A = 1  + 1/2  +1/4  +1/8  +1/16+ 1/32  -  1/2 - 1/4  - 1/8 -1/16 - 1/32 - 1/64                                        
  A = 1 - 1/64
  A = 63/64

HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÂU GHÉP

Trước hết xin được nêu một tình huống mà học sinh đã thắc mắc trong một giờ học về câu ghép như sau:
        Tại sao câu “Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng.” được coi là câu ghép còn câu “Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại.” lại được coi là câu đơn có trạng ngữ chỉ nguyên nhân? Tôi đã giải thích rằng: Đối với câu “Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng.” đây là câu ghép bởi vì nó có cặp từ chỉ quan hệ điều kiện - kết quả mà từ thì đã bị lược bỏ thay bằng dấu phẩy. Câu này có hai vế câu, vế thứ nhất có chủ ngữ bị lược bỏ “Nếu tôi là chim”, vế thứ hai có đủ chủ ngữ và vị ngữ. Còn đối với câu “Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại.” chỉ được coi là câu đơn có thành phần trạng ngữ chỉ nguyên nhân bởi vì xét về cấu tạo thì cũng có thể coi câu này có cặp từ chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả mà từ nên đã bị thay bằng dấu phẩy như đối với câu thứ nhất. Tuy nhiên, trong câu này, bộ phận “Vì rét” không thể xem là là một vế câu có chủ ngữ bị lược bỏ như câu thứ nhất bởi vì “rét” ở đây là một hiện tượng thời tiết, đó là một danh từ chỉ khái niệm do đó bộ phận “Vì rét” chỉ được coi là bộ phận trạng ngữ chỉ nguyên nhân. Tôi cũng đã giải thích thêm: Câu “Vì trời rét, những cây lan trong chậu sắt lại.” mặc dù về ý nghĩa hoàn toàn giống câu “Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại.” nhưng lại được coi là câu ghép vì nó có đủ 2 vế câu.

        Từ tình huống trên, xin đưa ra một số vấn đề trong dạy học câu ghép như sau:
1. Về khái niệm câu ghép:
        Theo Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 tập 2 trang 8 đã nêu: Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ và vị ngữ) thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
        Ở đây cần lưu ý học sinh từ “thường” có nghĩa là thông thường thì các vế câu ghép có cấu tạo như một câu đơn, tuy nhiên có một số trường hợp (như tình huống đã nêu) vế của câu ghép có thể bị lược bỏ bộ phận chủ ngữ hoặc vị ngữ mà ta có thể khôi phục lại được (Vế câu Nếu là chim có thể khôi phục chủ ngữNếu tôi là chim).
2. Cách phân biệt câu ghép với các câu đơn có thành phần trạng ngữ:
          Để giúp học sinh phân biệt được đâu là câu đơn, đâu là câu ghép có thành phần trạng ngữ là một việc làm không dễ. Sau đây xin được đưa ra một số ví dụ cụ thể:
      Trong các câu sau, câu nào là câu ghép:
a. Nhờ bác lao công, sân trường luôn sạch sẽ.
b. Vì học giỏi, tôi đã được bố thưởng quà.
c. Nhờ học giỏi mà tôi được thưởng quà.
d. Nhờ đi học sớm mà tôi tránh được trận mưa rào.
e. Do không học bài, tôi đã bị điểm kém.
f. Tại tôi mà cả lớp đã bị mất điểm thi đua.
g. Vì nhà nghèo mà cậu ấy phải bỏ học.
h. Nhờ tập tành đều đặn nên Dế Mèn rất khoẻ.
i. Vì thành tích của lớp, các bạn ấy đã thi đấu hết mình.
j. Vì Dế Mèn tập tành đều đặn nên rất khoẻ.
k. Vì sự cổ vũ của lớp, các bạn ấy thi đấu rất nhiệt tình.
l. Tuy học giỏi nhưng Lan không hề kiêu căng.
m. Tuy Lan học giỏi nhưng ít khi đạt điểm cao.
n. Tuy rét nhưng các bạn ấy vẫn đi học đều.
o. Mặc dù nhà nghèo nhưng bạn ấy vẫn học giỏi.
p. Không chỉ học giỏi mà Lan còn hay giúp đỡ bạn bè.
q. Nếu học giỏi, tôi sẽ được bố thưởng quà.
r. Nếu mưa thì chúng tôi sẽ ở lại nhà.
s. Tôi về đến nhà thì trời đổ mưa rào.
t. Chúng tôi phấn đấu học giỏi để thầy cô vui lòng.
u. Thầy cô rất vui lòng khi chúng tôi phấn đấu học giỏi.
v. Chúng tôi phấn đấu học giỏi, thầy cô vui lòng.
w. Anh ấy đi học bằng chiếc xe máy màu đỏ.
x. Vừa đi làm mà anh ấy đã mua được xe máy.
y. Chưa sáng rõ, bà con đã ra đồng làm việc.
z. Mặt trời chưa lên, bà con đã ra đồng làm việc.
- Đối với câu a, “bác lao công” là cụm danh từ do đó câu này được coi là câu đơn có trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
- Câu b là câu ghép vì “học giỏi” là tính từ. Có thể khôi phục được chủ ngữ trong vế thứ nhất: Vì tôi học giỏi, tôi đã được bố thưởng quà.
- Câu c là câu đơn có trạng ngữ chỉ nguyên nhân vì ở đây “học giỏi” bị chuyển thành danh từ chỉ việc học giỏi. Không thể viết: Nhờ tôi học giỏi mà tôi được thưởng quà.
- Câu d cũng là câu đơn có trạng ngữ chỉ nguyên nhân và “đi học sớm” cũng bị chuyển thành danh từ chỉ việc đi học sớm.
(Hai câu c, d, nếu thay từ “Nhờ” bằng từ “Vì” thì chúng lại trở thành những câu ghép vì “Nhờ” ở đây chỉ nguyên nhân tích cực, chỉ việc nhờ có một điều gì đó, có thể hiểu như một sự nhờ vả hay dựa vào, khác hẳn với “Vì”)
- Câu e cũng là câu ghép vì “học bài” là động từ. Có thể khôi phục được chủ ngữ trong vế thứ nhất: Do tôikhông học bài, tôi đã bị điểm kém.
- Câu f là câu đơn có trạng ngữ chỉ nguyên nhân vì “tôi” là danh từ.
- Câu g là câu ghép vì “nhà nghèo” được coi là một vế câu có chủ ngữ là “nhà”, hiểu đầy đủ là “nhà cậu ấy”. Vì nhà cậu ấy nghèo mà cậu ấy phải bỏ học.
- Câu h là câu ghép vì “tập tành đều đặn” là cụm động từ. Có thể khôi phục được chủ ngữ trong vế thứ nhất: Nhờ Dế Mèn tập tành đều đặn nên Dế Mèn rất khoẻ.
- Câu i là câu đơn có trạng ngữ chỉ mục đích vì “thành tích của cả lớp” là một cụm danh từ.
- Câu j là câu ghép vì “rất khoẻ” là tính từ. Có thể khôi phục được chủ ngữ trong vế thứ hai: Vì Dế Mèn tập tành đều đặn nên Dế Mèn rất khoẻ.
- Câu k là câu đơn có trạng ngữ chỉ nguyên nhân vì “sự cổ vũ của lớp” cũng là một cụm danh từ.
- Câu l là câu ghép vì “học giỏi” là tính từ. Có thể khôi phục được chủ ngữ trong vế thứ nhất: Tuy Lan học giỏi nhưng Lan không hề kiêu căng.
- Câu  m là câu ghép vì “ít khi đạt điểm cao” là tính từ. Có thể khôi phục được chủ ngữ trong vế thứ hai: Tuy Lan học giỏi nhưng Lan ít khi đạt điểm  cao.
- Câu n là câu ghép vì “rét” là tính từ. Có thể khôi phục được chủ ngữ trong vế thứ nhất: Tuy trời rét nhưng các bạn ấy vẫn đi học đều.
- Câu o là câu ghép vì “nhà nghèo” là cụm chủ vị. Có thể khôi phục được định ngữ trong vế thứ nhất: Mặc dù nhà bạn ấy nghèo nhưng bạn ấy vẫn học giỏi.
- Câu p là câu ghép vì “học giỏi” là tính từ. Có thể khôi phục được chủ ngữ trong vế thứ nhất: Không nhữngLan học giỏi mà Lan còn rất hay giúp đỡ bạn bè.
- Câu q là câu ghép vì “học giỏi” là tính từ. Có thể khôi phục được chủ ngữ trong vế thứ nhất: Nếu tôi học giỏi, tôi sẽ được bố thưởng quà.
- Câu r là câu ghép vì “mưa” là tính từ. Có thể khôi phục được chủ ngữ trong vế thứ nhất: Nếu trời mưa thì chúng tôi sẽ ở lại nhà.
- Câu s là câu ghép đẳng lập vì có đủ 2 vế câu.
- Câu t là câu đơn có trạng ngữ chỉ mục đích.
- Câu u là câu đơn có trạng ngữ chỉ thời gian.
- Câu v là câu ghép đẳng lập vì có đủ 2 vế câu.
- Câu w là câu đơn có trạng ngữ chỉ phương tiện.
- Câu x là câu ghép vì “vừa đi làm” là tính từ. Có thể khôi phục được chủ ngữ trong vế thứ nhất: Anh ấy vừa đi làm mà anh ấy đã mua được xe máy.
- Câu y là câu đơn có trạng ngữ chỉ thời gian vì “Chưa sáng rõ” là cụm danh từ chỉ thời gian.
- Câu z là câu ghép vì có đủ 2 vế câu.
        Như vậy để phân được sự khác nhau giữa câu đơn có thành phần trạng ngữ với câu ghép ta chỉ cần chú ý:
- Đối với các câu đơn có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, khi bộ phận chỉ nguyên nhân có đủ thành phần chủ ngữ và vị ngữ thì câu đó trở thành câu ghép.
Ví dụ: Vì trời mưa, đường rất trơn.
- Đối với các câu đơn có trạng ngữ chỉ thời gian, khi bộ phận chỉ thời gian có đủ chủ ngữ và vị ngữ thì câu đó cũng trở thành câu ghép.
Ví dụ: Mặt trời chưa lên, bà con đã ra đồng làm việc.
- Đối với các câu đơn có trạng ngữ chỉ mục đích, do bộ phận chỉ mục đích thường là một cụm chủ vị nên nếu thay từ chỉ quan hệ “để, nhằm mục đích,...” bằng dấu phẩy thì ta sẽ được một câu ghép đẳng lập.
Ví dụ: Chúng tôi phấn đấu học giỏi, thầy cô vui lòng.
- Đối với các câu đơn có trạng ngữ chỉ địa điểm, phương tiện ít có sự nhầm lẫn với câu ghép.
- Đối với câu ghép có quan hệ giữa các vế câu là quan hệ tương phản, tăng tiến hay điều kiện, giả thiết - kết quả cũng ít khi nhầm lẫn với câu đơn.
- Cần chú ý phân biệt 4 câu:
+ Vì rét mà chúng tôi được nghỉ học.
+ Nếu rét thì chúng tôi được nghỉ học.
+ Mặc dù rét nhưng chúng tôi vẫn đi học.
+ Chẳng những rét mà trời còn mưa phùn.
- Trong 4 câu trên, chỉ có câu đầu tiên là câu đơn vì “rét” trong câu này được coi là danh từ, 3 câu còn lại đều là câu ghép vì “rét” trong 3 câu đó lại được coi là tính từ.
3. Một số cách chuyển đổi câu đơn thành câu ghép:
        Để chuyển một câu đơn thành câu ghép ta chuyển một bộ phận của câu đơn đó thành một vế câu tức là có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
a. Chuyển câu đơn có trạng ngữ chỉ nguyên nhân thành câu ghép:
        Một số câu đơn có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, nếu thêm bộ phận chủ ngữ hoặc vị ngữ vào trạng ngữ sẽ trở thành câu ghép.
Ví dụ 1: Từ câu đơn Nhờ bác lao công, sân trường luôn sạch sẽ. có thể chuyển thành câu ghép Nhờ bác lao công suốt ngày quét dọn mà sân trường luôn sạch sẽ.
Ví dụ 2: Từ câu đơn Vì mưa, đường làng lầy lội. có thể chuyển thành câu ghép Vì trời mưa mà đường làng lầy lội. hay Vì mưa dầm nhiều ngày mà đường làng lầy lội.
b. Chuyển câu đơn có trạng ngữ chỉ thời gian thành câu ghép:
         Một số câu đơn có trạng ngữ chỉ thời gian, nếu bỏ đi từ chỉ thời gian hoặc thêm vào cụm từ chỉ thời gian bộ phận chủ ngữ thì sẽ trở thành câu ghép.
Ví dụ 1: Từ câu đơn Khi tôi về đến nhà, trời đổ mưa rào. có thể chuyển thành câu ghép Tôi về đến nhà thì trời đổ mưa rào.
Ví dụ 2: Từ câu đơn Chưa sáng rõ, bà con đã ra đồng làm viêc. có thể chuyển thành câu ghép Trời chưa sáng rõ, bà con đã ra đồng làm việc.
Ví dụ 3: Từ câu đơn Đang nô đùa vui vẻ thì trống báo giờ học đã đến. có thể chuyển thành câu ghép Chúng tôi đang nô đùa vui vẻ thì trống báo giờ học đã đến.
c. Chuyển câu đơn có trạng ngữ chỉ nơi chốn thành câu ghép:
          Một số câu đơn có trạng ngữ chỉ nơi chốn, nếu bỏ đi từ chỉ nơi chốn thì sẽ trở thành câu ghép.
Ví dụ 1: Từ câu đơn Trong căn phòng rộng rãi, Lan say sưa học bài. có thể chuyển thành câu ghép Căn phòng rộng rãi, Lan say sưa học bài.
Ví dụ 2: Từ câu đơn Trên sân trường nhộn nhịp, học sinh nhảy dây, đá cầu. có thể chuyển thành câu ghépSân trường nhộn nhịp, học sinh nhảy dây, đá cầu.
d. Chuyển câu đơn có trạng ngữ chỉ mục đích thành câu ghép:
          Một số câu đơn có trạng ngữ chỉ mục đích, nếu thay quan hệ từ chỉ mục đích bằng dấu phẩy thì sẽ trở thành câu ghép.
Ví dụ 1: Từ câu đơn Chúng em học giỏi để bố mẹ vui lòng. có thể chuyển thành câu ghép Chúng em học giỏi, bố mẹ vui lòng.
Ví dụ 2: Từ câu đơn Bộ đội bảo vệ Tổ quốc nhằm mọi người có cuộc sống bình yên. có thể chuyển thành câu ghép Vì bộ đội bảo vệ Tổ quốc nên mọi người có cuộc sống bình yên.
e. Chuyển các câu đơn có bộ phận song song thành câu ghép:
         Một số câu đơn có bộ phận song song, nếu thay đổi lại trật tự hoặc dùng các đại từ thay thế thì cũng sẽ trở thành câu ghép.
Ví dụ 1: Từ câu đơn Lớp 5A, lớp 5B trồng cây và quét sân trường. có thể chuyển thành câu ghép Lớp 5A trồng cây và lớp 5B quét sân trường.
Ví dụ 2: Từ câu đơn Hoa đậu từng chùm, màu tím ngát. có thể chuyển thành câu ghép Hoa đậu từng chùm, những cánh hoa màu tím ngát.
Ví dụ 3: Từ câu đơn Chích đi kiếm mồi, tìm được một hạt kê của Sẻ. có thể chuyển thành câu ghép Chích đi kiếm mồi, chú tìm được một hạt kê của Sẻ.
    Để chuyển câu ghép thành câu đơn ta làm ngược lại.
    Trên đây là một số vấn đề trong dạy học câu ghép cho học sinh tiểu học. Hi vọng  những kiến thức trên sẽ hỗ trợ nhiều cho thầy cô trong dạy học .


Nguyễn Trang sưu tầm theo GDhatinh

Tổng hợp các bài Toán cổ dân gian

Các bạn yêu Toán Tiểu học thân mến!

Nhằm mục đích giao lưu và học hỏi, nguyentrangmath.com sưu tầm một số bài toán cổ dân gian mời các bạn cùng tham gia giải. Các bạn lưu ý tất cả các bài dưới đây đều giải theo phương pháp tiểu học nhé!


Bài số 1. Toán cổ Hi Lạp

Tìm ba số sao cho số lớn nhất hơn số lớn thứ hai đúng bằng 1/3 số bé nhất, số lớn thứ hai hơn số bé nhất đúng bằng 1/3 số lớn nhất và số bé nhất hơn 1/3  số lớn thứ hai đúng bằng 10.

Thứ Năm, 27 tháng 10, 2016

NHỮNG NỘI DUNG TRỌNG TÂM CẦN GHI NHỚ KHI DẠY TIẾNG VIỆT 1 CHƯƠNG TRÌNH CGD


A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:   Khi thực hiện dạy chương trình TV1CGD, giáo viên cần năm được các vấn đề trọng tâm đó là:
I. Mục tiêu của chương trình CGD 1
            Học xong chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD học sinh đạt được các mục đích sau:
    - Học sinh đọc thông, viết thạo. (Đọc trơn, đọc phân tích, viết đúng quy trình, đúng chính tả của chương trình TV1 CGD  quy định)
    - Nắm chắc luật chính tả.
    - Nắm chắc hệ thống cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt.
    - Bước đầu biết đọc hiểu các văn bản ngắn trong chương trình (Tập 3)
II. Cấu trúc của chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD
Cấu trúc của môn Tiếng Việt lớp1- CGD chính là cấu trúc ngữ âm của tiếng Việt bao gồm :
   -  Tiếng
   -  Âm và chữ
   -   Vần
III. Nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD (gồm 5 mẫu)