Thứ Năm, 19 tháng 1, 2017

Hỗ trợ giải đáp 350 câu: VIOLYMPIC TOÁN LỚP 3 CẤP QUẬN HUYỆN



Câu 70: Điền dấu >; < hoặc = vào chỗ chấm: 1024 x 9 … 1536 x 6. 
1024 x 9 = 512 x 2 x 3 x 3 = 1536 x 6
Câu 71: Hoa có một số quyển vở. Hoa cho Hồng 8 quyển và cho Huệ 13 quyển thì lúc này mỗi bạn đều có 68 quyển. Hỏi lúc đầu tổng số vở của Hồng và Huệ nhiều hơn Hoa bao nhiêu quyển?
Hướng dẫn     
Lúc đầu Hồng có số quyển là: 68 – 8 = 60 (quyển)
Lúc đầu Hoa có quyển là: 68 + 13 + 8 = 89 (quyển)
Lúc đầu Huệ có số quyển là: 68 – 13 = 55 (quyển)
Tổng số vở lúc đầu của Huệ và Hồng nhiều hơn Hoa số quyển là:
                             60 + 55 – 89 = 26 (quyển)


Câu 72: Kho thứ nhất có 1750kg thóc. Kho thứ hai có số thóc gấp 4 lần số thóc kho thứ nhất. Hỏi cả hai kho có bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Hướng dẫn
Kho thứ hai có số ki-lô-gam thóc là: 1750 x 4 = 7000 (kg)
Cả hai kho có số thóc là: 1750 + 7000 = 8750 (kg)
Câu 73: Mai có số nhãn vở kém 6 cái là tròn 7 chục. Mai cho Hồng số nhãn vở ít hơn 1/4 số nhãn vở của Mai là 2 cái thì lúc này 2 bạn có số nhãn vở bằng nhau. Hỏi lúc đầu Hồng có bao nhiêu cái nhãn vở? 
Hướng dẫn
Đổi 7 chục = 70
Số nhãn vở của Mai là: 70 – 6 = 64 (cái)
¼ số nhãn vở của Mai là: 64 : 4 = 16 (cái)
Mai cho Hồng số nhãn vở là: 16 – 2 = 14 (cái)
Số nhãn vở của Hồng là:  64 – 14 = 50 (cái)
Số nhãn vở của Hồng lúc đầu là: 50 – 14 = 36 (cái)
Câu 74: Một cửa hàng có 7897 gói kẹo. Lần đầu bán đi 1478 gói, lần sau bán đi 1649 gói. Số kẹo còn lại xếp đều vào 9 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu gói kẹo?
Hướng dẫn
Số kẹo bán đi là: 1478 + 1649 = 3127 (gói)
Số kẹo còn lại sau khi bán là: 7897 – 3127 = 4770 (gói)
Mỗi thùng có số gói kẹo là: 4770 : 9 = 530 (gói)
Câu 75: Một cửa hàng bán gạo có 1749kg gạo nếp và số gạo tẻ gấp 5 lần số gạo nếp. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ? 
Hướng dẫn
Số ki-lô-gam gạo tẻ: 1749 x 5 = 8745 (kg)
Câu 76: Một sọt có 5658 quả cam. Người ta đã bán đi 1/6 số cam trong sọt. Hỏi sọt còn lại bao nhiêu quả cam? 
Hướng dẫn
Số cam bán đi là: 5658 : 6 = 943 (quả)
Sọt còn lại số quả cam là: 5658 – 943 = 4715 (quả)
Câu 77: Một thùng dầu có 4296 lít dầu. Người ta bán đi 1/6 số dầu trong thùng. Hỏi người ta đã bán đi bao nhiêu lít dầu? 
Hướng dẫn
Người ta đã bán đi số lít dầu là: 4296 : 6 = 716 (lít)
Câu 78: Một trang trại chăn nuôi có 4640 con gà và con vịt. Sau khi đã bán đi 375 con gà thì lúc này số gà còn lại bằng 1/5 tổng số gà và vịt. Hỏi lúc đầu số vịt nhiều hơn số gà bao nhiêu con? 
Hướng dẫn
Tổng số gà và vịt sau khi bán là: 4640 – 375 = 4265 (con)
Số gà còn lại là: 4265 : 5 = 853 (con)
Số gà lúc đầu là: 853 + 375 = 1228 (con)
Số vịt lúc đầu là: 4640 – 1228 = 3412 (con)
Lúc đầu số vịt nhiều hơn số gà số con là: 3412 – 1228 = 2184 (con)

Nguyễn Trang tổng hợp
Ngoài ra nhằm cung cấp học sinh ôn luyện Violympic Toán lớp 3 cấp quận huyện, cô Trang cung cấp 350 bài luyện Violympic Toán Tiếng Việt lớp 3 cấp quận huyện. 
Quý phụ huynh có nhu cầu đặt mua vui lòng liên hệ: 0948.228.325 (Zalo - Cô Trang)

Thứ Năm, 5 tháng 1, 2017

DẠNG TOÁN: TÌM SỐ HẠNG THỨ n CỦA DÃY SỐ THEO QUY LUẬT

[Toán lớp 4] - Nguyentrangmath.com xin giới thiệu với các em một số bài toán về tìm số hạng thứ n của dãy số theo quy luật. Chúc các em học tốt! 

Chú ý: Với bài trên nếu các em tìm quy luật:
Số thứ nhất: 3
Số thứ hai: 3 + 5
Số thứ ba: 5 + 7
Số thứ tư: 15 + 9
....
Thì chỉ áp dụng cho bài toán viết số tiếp theo của dãy thôi, còn tìm số thứ bao nhiêu của dãy thì mình phải tìm được quy luật liên quan đến số thứ tự của dãy mới giải được.

Bài 1: Tìm số hạng thứ 300 của dãy: 1; 3; 7; 13; 21; 31; ...

Hướng dẫn:
Chú ý: Phải phân tích các số sao cho có mối liên hệ đến số thứ tự của số đó trong dãy thì mới tìm được.
Nhận xét:
- Số thứ nhất: 1 = 1 + 0 x 1
- Số thứ hai: 3 = 1 + 1 x 2
- Số thứ ba: 7 = 1 + 2 x 3
- Số thứ tư: 13 = 1 + 3 x 4
- Số thứ năm: 21 = 1 + 4 x 5
- Số thứ sáu: 31 = 1 + 5 x 6
...
Quy luật: Mỗi số đều bằng tổng của 1 và tích của số thứ tự của nó nhân với số liên trước số thứ tự của nó
- Vậy số thứ 300 là: 1 + 300 x 299 = 89701

Bài 2: Cho dãy số : 1, 3, 5, 7, ...
          Hỏi số hạng thứ 50 của dãy là số nào?
Hướng dẫn
          Dãy đã cho là dãy số lẻ nên các số liên tiếp trong dãy cách nhau 1 khoảng cách là 2 đơn vị.
          50 số hạng thì có số khoảng cách là :
                   50 – 1 = 49 (khoảng cách)
          49 số có số đơn vị là :
                   49 x 2 = 98 (đơn vị)
          Số cuối cùng là :
                   1 + 98 = 99
                             Đáp số : Số hạng thứ 50 của dãy là 99
Bài 3: Viết 50 số lẻ, số cuối cùng là 2017. Số đầu tiên là số nào?
Hướng dẫn
          2 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
          50 số lẻ có số khoảng cách là :
                   50 – 1 = 49 (khoảng cách)
          49 khoảng cách có số đơn vị là :
                   49 x 2 = 98 (đơn vị)
          Số đầu tiên là :
                   2017 – 98 = 1919
                             Đáp số  : số đầu tiên là 1919.
Công thức:          
                   a, Cuối dãy :  n = Số đầu + khoảng cách x (n – 1)
                   b, Đầu dãy  :  n = Số cuối – khoảng cách x (n – 1)                            
 Bài 4Số hạng thứ 200 của dãy 1, 4, 7, 10, 13 ....
Hướng dẫn:
Cách 1: 
Nhận xét:
- Số thứ nhất: 1 = 1 + 3 x 0
- Số thứ hai: 4 = 1 + 3 x 1
- Số thứ ba: 7 = 1 + 3 x 2
- Số thứ tư: 10 = 1 + 3 x 3
- Số thứ năm: 13 = 1 + 3 x 4 
...
Quy luật: Mỗi số đều bằng tổng của 1 và tích của 3 nhân với số liên trước số thứ tự của nó
- Vậy số thứ 200 là: 1 + 3 x 199 = 598
Cách 2:
Quy luật: Mỗi số liên sau bằng số đằng sau bằng số đằng trước nó cộng thêm 3.
Từ số thứ nhất đến số thứ 200 sẽ có 199 khoảng cách 3 đơn vị.
Vậy số thứ 100 là: 1 + 199 x 3 = 598

Bài 5: Tìm số thứ 100 của dãy số sau :4, 8, 12, 16,...
Hướng dẫn:
Cách 1: 
Nhận xét:
- Số thứ nhất: 4 = 4 x 1
- Số thứ hai: 8 = 4 x 2
- Số thứ ba: 12 = 4 x 3
- Số thứ tư: 16 = 4 x 4
...
Quy luật: Mỗi số đều bằng số nhân với số thứ tự của nó.
- Vậy số thứ 100 là: 4 x 100 = 400
Cách 2:
Quy luật: Mỗi số liên sau bằng số đằng sau bằng số đằng trước nó cộng thêm 4.
Từ số thứ nhất đến số thứ 100 sẽ có 99 khoảng cách 4 đơn vị.
Vậy số thứ 100 là: 4 + 99 x 4 = 4 x 100 = 400


Nguyễn Trang

Ngoài ra, nhằm hỗ trợ các em HS lớp 4 ôn tập rèn luyện kỹ năng làm TOÁN chuẩn bị kỳ thi Violympic Toán lớp 4 cấp trường, cấp quận huyên và cấp tỉnh quốc gia, Cô Trang cung cấp bộ tài liệu"Tuyển tập 23 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 4 ôn luyện thi Violympic trên mạng". và bộ đề thi Violympic Toán lớp 4 năm 2016 - 2017 (cập nhật theo vòng)
Quý bậc PH quan tâm, liên hệ trực tiếp cho cô Trang theo số máy: 0948.228.325 để đặt mua tài liệu.
Dưới đây là Phụ lục của bộ tài liệu, các bậc PHHS có thể xem chi tiết tại đây

Chủ Nhật, 1 tháng 1, 2017

CÁCH GIẢI HIỆU - TỈ VÀ MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG VIOLYMPIC TOÁN LỚP 4 CÓ HD

[Toán lớp 4] -  Trong chương trình lớp 4 các em được làm quen với dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ. Sau đây nguyentrangmath.com xin giới thiệu với các em cách giải và hướng dẫn giải một số bài ví dụ để các em tham khảo. Chúc các em học tốt!

1.     Cách giải chung:
Các bước giải:
-         Bước 1: Tìm hiệu hai số (nếu ẩn hiệu)
-         Bước 2: Tìm tỉ số (nếu ẩn tỉ)
-         Bước 3: Vẽ sơ đồ
-         Bước 4: Tìm hiệu số phần bằng nhau
-         Bước 5: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần x số phần của số bé
-         Bước 6: Số lớn bằng = Số bé + Hiệu
2.     Trường hợp đặc biệt
Đề bài nhiều bài toán không cho dữ kiện đầy đủ về hiệu và tỉ số mà có thể cho dữ kiện như sau:
-         Thiếu hiệu (cho biết tỉ số, không có biết hiệu số)
-         Thiếu tỉ (cho biết hiệu số, không cho biết tỉ số)
-         Cho dữ kiện thêm, bớt số, tạo hiệu (tỉ) mới tìm số ban đầu
Với những bài toán cho dữ kiện như vậy, cần tiến hành thêm một bước chuyển về bài toán cơ bản