Thứ Ba, 30 tháng 5, 2017

Tuyển tập 18 chuyên đề ôn luyện thi Violympic Toán lớp 3

[Violympic Toán lớp 3] - Nhằm hỗ trợ các em HS lớp 3 ôn tập rèn luyện kỹ năng làm TOÁN chuẩn bị kỳ thi Violympic Toán lớp 3. Cô Trang cung cấp bộ tài liệu: "Tuyển tập 18 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 3 ôn luyện thi Violympic trên mạng".


Dưới đây là Phụ lục của bộ tài liệu:

Quý bậc PH quan tâm, liên hệ trực tiếp cho cô Trang theo số máy: 0948.228.325 để đặt mua tài liệu.

Thứ Hai, 29 tháng 5, 2017

TUYỂN TẬP 23 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG TOÁN LỚP 4 ÔN LUYỆN THI VIOLYMPIC TRÊN MẠNG

[Violympic Toán lớp 4] - Nhằm hỗ trợ các em HS lớp 4 ôn tập rèn luyện kỹ năng làm TOÁN chuẩn bị kỳ thi Violympic Toán lớp 4 . Cô Trang cung cấp bộ tài liệu: "Tuyển tập 23 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 4 ôn luyện thi Violympic trên mạng".


Dưới đây là Phụ lục của bộ tài liệu:

Quý PH quan tâm có thể liên hệ trực tiếp cho cô Trang theo số máy: 0948.228.325 (hoặc email: nguyentrangmath@gmail.com) để đặt mua tài liệu.

Chủ Nhật, 28 tháng 5, 2017

Tuyển tập 8 chuyên đề bôi dưỡng Violympic Toán lớp 5

[Toán lớp 5] - Nhằm hỗ trợ các em học sinh lớp 5 ôn tập rèn luyện kỹ năng làm TOÁN chuẩn bị kỳ thi Violympic Toán lớp 5. Hệ thống Toán IQ cung cấp bộ tài liệu:  "Tuyển tập 8 chuyên đề bôi dưỡng Violympic Toán lớp 5"
Quý phụ huynh quan tâm có thể xem mục lục dưới đây:
MỤC LỤC 
Quý phụ huynh đặt mua vui lòng liên hệ:
Hotline: 0948.228.325 (Cô Trang)
Email: nguyentrangmath@gmail.com

Thứ Bảy, 18 tháng 2, 2017

Hướng dẫn cách làm nhanh dạng toán SẮP XẾP PHÂN SỐ theo thứ tự tăng dần Trong Volympic lớp 4

[Toán lớp 4] - Hôm nay, nguyentrangmath xin Hướng dẫn các em cách làm nhanh dạng toán SẮP XẾP PHÂN SỐ theo thứ tự tăng dần để các em tham khảo.





Có thể bạn quan tâm:
- Tuyển tập 23 chuyên đề luyện thi Violympic Toán lớp 4
- Bộ 400 câu luyện VIolympic Toán lớp 4 cấp quận huyện


Bài tập tự luyện:




Chúc các em học tốt!



Thứ Tư, 1 tháng 2, 2017

ĐỀ TỰ LUYỆN VIOLYMPIC TOÁN LỚP 3 - VÒNG 14 năm 2016 - 2017

[Toán lớp 3] - Nguyentrangmath.com tổng hợp 47 câu ôn luyện Violympic Toán lớp 3 vòng 14 nhằm giúp các em làm quen với một số dạng bài thường gặp trong đề thi Violympic vòng 14. Chúc các em ôn thi tốt!





Chúc các em ôn thi tốt!


Thứ Năm, 19 tháng 1, 2017

Hỗ trợ giải đáp 350 câu: VIOLYMPIC TOÁN LỚP 3 CẤP QUẬN HUYỆN



Câu 70: Điền dấu >; < hoặc = vào chỗ chấm: 1024 x 9 … 1536 x 6. 
1024 x 9 = 512 x 2 x 3 x 3 = 1536 x 6
Câu 71: Hoa có một số quyển vở. Hoa cho Hồng 8 quyển và cho Huệ 13 quyển thì lúc này mỗi bạn đều có 68 quyển. Hỏi lúc đầu tổng số vở của Hồng và Huệ nhiều hơn Hoa bao nhiêu quyển?
Hướng dẫn     
Lúc đầu Hồng có số quyển là: 68 – 8 = 60 (quyển)
Lúc đầu Hoa có quyển là: 68 + 13 + 8 = 89 (quyển)
Lúc đầu Huệ có số quyển là: 68 – 13 = 55 (quyển)
Tổng số vở lúc đầu của Huệ và Hồng nhiều hơn Hoa số quyển là:
                             60 + 55 – 89 = 26 (quyển)


Câu 72: Kho thứ nhất có 1750kg thóc. Kho thứ hai có số thóc gấp 4 lần số thóc kho thứ nhất. Hỏi cả hai kho có bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Hướng dẫn
Kho thứ hai có số ki-lô-gam thóc là: 1750 x 4 = 7000 (kg)
Cả hai kho có số thóc là: 1750 + 7000 = 8750 (kg)
Câu 73: Mai có số nhãn vở kém 6 cái là tròn 7 chục. Mai cho Hồng số nhãn vở ít hơn 1/4 số nhãn vở của Mai là 2 cái thì lúc này 2 bạn có số nhãn vở bằng nhau. Hỏi lúc đầu Hồng có bao nhiêu cái nhãn vở? 
Hướng dẫn
Đổi 7 chục = 70
Số nhãn vở của Mai là: 70 – 6 = 64 (cái)
¼ số nhãn vở của Mai là: 64 : 4 = 16 (cái)
Mai cho Hồng số nhãn vở là: 16 – 2 = 14 (cái)
Số nhãn vở của Hồng là:  64 – 14 = 50 (cái)
Số nhãn vở của Hồng lúc đầu là: 50 – 14 = 36 (cái)
Câu 74: Một cửa hàng có 7897 gói kẹo. Lần đầu bán đi 1478 gói, lần sau bán đi 1649 gói. Số kẹo còn lại xếp đều vào 9 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu gói kẹo?
Hướng dẫn
Số kẹo bán đi là: 1478 + 1649 = 3127 (gói)
Số kẹo còn lại sau khi bán là: 7897 – 3127 = 4770 (gói)
Mỗi thùng có số gói kẹo là: 4770 : 9 = 530 (gói)
Câu 75: Một cửa hàng bán gạo có 1749kg gạo nếp và số gạo tẻ gấp 5 lần số gạo nếp. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ? 
Hướng dẫn
Số ki-lô-gam gạo tẻ: 1749 x 5 = 8745 (kg)
Câu 76: Một sọt có 5658 quả cam. Người ta đã bán đi 1/6 số cam trong sọt. Hỏi sọt còn lại bao nhiêu quả cam? 
Hướng dẫn
Số cam bán đi là: 5658 : 6 = 943 (quả)
Sọt còn lại số quả cam là: 5658 – 943 = 4715 (quả)
Câu 77: Một thùng dầu có 4296 lít dầu. Người ta bán đi 1/6 số dầu trong thùng. Hỏi người ta đã bán đi bao nhiêu lít dầu? 
Hướng dẫn
Người ta đã bán đi số lít dầu là: 4296 : 6 = 716 (lít)
Câu 78: Một trang trại chăn nuôi có 4640 con gà và con vịt. Sau khi đã bán đi 375 con gà thì lúc này số gà còn lại bằng 1/5 tổng số gà và vịt. Hỏi lúc đầu số vịt nhiều hơn số gà bao nhiêu con? 
Hướng dẫn
Tổng số gà và vịt sau khi bán là: 4640 – 375 = 4265 (con)
Số gà còn lại là: 4265 : 5 = 853 (con)
Số gà lúc đầu là: 853 + 375 = 1228 (con)
Số vịt lúc đầu là: 4640 – 1228 = 3412 (con)
Lúc đầu số vịt nhiều hơn số gà số con là: 3412 – 1228 = 2184 (con)

Nguyễn Trang tổng hợp
Ngoài ra nhằm cung cấp học sinh ôn luyện Violympic Toán lớp 3 cấp quận huyện, cô Trang cung cấp 350 bài luyện Violympic Toán Tiếng Việt lớp 3 cấp quận huyện. 
Quý phụ huynh có nhu cầu đặt mua vui lòng liên hệ: 0948.228.325 (Zalo - Cô Trang)

Thứ Năm, 5 tháng 1, 2017

DẠNG TOÁN: TÌM SỐ HẠNG THỨ n CỦA DÃY SỐ THEO QUY LUẬT

[Toán lớp 4] - Nguyentrangmath.com xin giới thiệu với các em một số bài toán về tìm số hạng thứ n của dãy số theo quy luật. Chúc các em học tốt! 

Chú ý: Với bài trên nếu các em tìm quy luật:
Số thứ nhất: 3
Số thứ hai: 3 + 5
Số thứ ba: 5 + 7
Số thứ tư: 15 + 9
....
Thì chỉ áp dụng cho bài toán viết số tiếp theo của dãy thôi, còn tìm số thứ bao nhiêu của dãy thì mình phải tìm được quy luật liên quan đến số thứ tự của dãy mới giải được.

Bài 1: Tìm số hạng thứ 300 của dãy: 1; 3; 7; 13; 21; 31; ...

Hướng dẫn:
Chú ý: Phải phân tích các số sao cho có mối liên hệ đến số thứ tự của số đó trong dãy thì mới tìm được.
Nhận xét:
- Số thứ nhất: 1 = 1 + 0 x 1
- Số thứ hai: 3 = 1 + 1 x 2
- Số thứ ba: 7 = 1 + 2 x 3
- Số thứ tư: 13 = 1 + 3 x 4
- Số thứ năm: 21 = 1 + 4 x 5
- Số thứ sáu: 31 = 1 + 5 x 6
...
Quy luật: Mỗi số đều bằng tổng của 1 và tích của số thứ tự của nó nhân với số liên trước số thứ tự của nó
- Vậy số thứ 300 là: 1 + 300 x 299 = 89701

Bài 2: Cho dãy số : 1, 3, 5, 7, ...
          Hỏi số hạng thứ 50 của dãy là số nào?
Hướng dẫn
          Dãy đã cho là dãy số lẻ nên các số liên tiếp trong dãy cách nhau 1 khoảng cách là 2 đơn vị.
          50 số hạng thì có số khoảng cách là :
                   50 – 1 = 49 (khoảng cách)
          49 số có số đơn vị là :
                   49 x 2 = 98 (đơn vị)
          Số cuối cùng là :
                   1 + 98 = 99
                             Đáp số : Số hạng thứ 50 của dãy là 99
Bài 3: Viết 50 số lẻ, số cuối cùng là 2017. Số đầu tiên là số nào?
Hướng dẫn
          2 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
          50 số lẻ có số khoảng cách là :
                   50 – 1 = 49 (khoảng cách)
          49 khoảng cách có số đơn vị là :
                   49 x 2 = 98 (đơn vị)
          Số đầu tiên là :
                   2017 – 98 = 1919
                             Đáp số  : số đầu tiên là 1919.
Công thức:          
                   a, Cuối dãy :  n = Số đầu + khoảng cách x (n – 1)
                   b, Đầu dãy  :  n = Số cuối – khoảng cách x (n – 1)                            
 Bài 4Số hạng thứ 200 của dãy 1, 4, 7, 10, 13 ....
Hướng dẫn:
Cách 1: 
Nhận xét:
- Số thứ nhất: 1 = 1 + 3 x 0
- Số thứ hai: 4 = 1 + 3 x 1
- Số thứ ba: 7 = 1 + 3 x 2
- Số thứ tư: 10 = 1 + 3 x 3
- Số thứ năm: 13 = 1 + 3 x 4 
...
Quy luật: Mỗi số đều bằng tổng của 1 và tích của 3 nhân với số liên trước số thứ tự của nó
- Vậy số thứ 200 là: 1 + 3 x 199 = 598
Cách 2:
Quy luật: Mỗi số liên sau bằng số đằng sau bằng số đằng trước nó cộng thêm 3.
Từ số thứ nhất đến số thứ 200 sẽ có 199 khoảng cách 3 đơn vị.
Vậy số thứ 100 là: 1 + 199 x 3 = 598

Bài 5: Tìm số thứ 100 của dãy số sau :4, 8, 12, 16,...
Hướng dẫn:
Cách 1: 
Nhận xét:
- Số thứ nhất: 4 = 4 x 1
- Số thứ hai: 8 = 4 x 2
- Số thứ ba: 12 = 4 x 3
- Số thứ tư: 16 = 4 x 4
...
Quy luật: Mỗi số đều bằng số nhân với số thứ tự của nó.
- Vậy số thứ 100 là: 4 x 100 = 400
Cách 2:
Quy luật: Mỗi số liên sau bằng số đằng sau bằng số đằng trước nó cộng thêm 4.
Từ số thứ nhất đến số thứ 100 sẽ có 99 khoảng cách 4 đơn vị.
Vậy số thứ 100 là: 4 + 99 x 4 = 4 x 100 = 400


Nguyễn Trang

Ngoài ra, nhằm hỗ trợ các em HS lớp 4 ôn tập rèn luyện kỹ năng làm TOÁN chuẩn bị kỳ thi Violympic Toán lớp 4 cấp trường, cấp quận huyên và cấp tỉnh quốc gia, Cô Trang cung cấp bộ tài liệu"Tuyển tập 23 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 4 ôn luyện thi Violympic trên mạng". và bộ đề thi Violympic Toán lớp 4 năm 2016 - 2017 (cập nhật theo vòng)
Quý bậc PH quan tâm, liên hệ trực tiếp cho cô Trang theo số máy: 0948.228.325 để đặt mua tài liệu.
Dưới đây là Phụ lục của bộ tài liệu, các bậc PHHS có thể xem chi tiết tại đây

Chủ Nhật, 1 tháng 1, 2017

CÁCH GIẢI HIỆU - TỈ VÀ MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG VIOLYMPIC TOÁN LỚP 4 CÓ HD

[Toán lớp 4] -  Trong chương trình lớp 4 các em được làm quen với dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ. Sau đây nguyentrangmath.com xin giới thiệu với các em cách giải và hướng dẫn giải một số bài ví dụ để các em tham khảo. Chúc các em học tốt!

1.     Cách giải chung:
Các bước giải:
-         Bước 1: Tìm hiệu hai số (nếu ẩn hiệu)
-         Bước 2: Tìm tỉ số (nếu ẩn tỉ)
-         Bước 3: Vẽ sơ đồ
-         Bước 4: Tìm hiệu số phần bằng nhau
-         Bước 5: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần x số phần của số bé
-         Bước 6: Số lớn bằng = Số bé + Hiệu
2.     Trường hợp đặc biệt
Đề bài nhiều bài toán không cho dữ kiện đầy đủ về hiệu và tỉ số mà có thể cho dữ kiện như sau:
-         Thiếu hiệu (cho biết tỉ số, không có biết hiệu số)
-         Thiếu tỉ (cho biết hiệu số, không cho biết tỉ số)
-         Cho dữ kiện thêm, bớt số, tạo hiệu (tỉ) mới tìm số ban đầu
Với những bài toán cho dữ kiện như vậy, cần tiến hành thêm một bước chuyển về bài toán cơ bản

Thứ Tư, 28 tháng 12, 2016

Hướng dẫn cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ trong Violympic toán lớp 4

[Toán lớp 4] - Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ là dạng mà các em học sinh lớp 4 được học, và vòng 11 violympic vừa qua cũng xuất hiện nhiều dạng bài này. Vậy hôm nay nguyentrangmath xin giới thiệu với các em các bài toán cơ bản và các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ. Chúc các em học tốt!

Bài toán cơ bản:        Cho biết: tổng và tỉ số của 2 số.
                                   Yêu cầu: tìm hai số.
1. Cách giải chung
Bước 1: Tìm tổng, tỉ (Nếu bài toán ẩn tổng hoặc tỉ)
Bước 2: Vẽ sơ đồ theo dữ kiện bài ra.
Bước 3: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 4: Tìm số bé và số lớn (Có thể tìm số lớn trước hoặc tìm sau và ngược lại)
    Số bé = (Tổng : số phần bằng nhau) x số phần của số bé (Hoặc Tổng - số lớn)
    Số lớn = (Tổng : số phần bằng nhau) x số phần của số lớn (Hoặc tổng - số bé)
Bước 5: Kết luận đáp số
Bước 6: Thử lại (Nếu cần)
2. Trường hợp đặc biệt
Đề bài nhiều bài toán lại không cho dữ kiện đầy đủ về tổng và tỉ số mà có thể cho dữ kiện như sau:
- Thiếu (ẩn) tổng (Cho biết tỉ số, không cho biết tổng số)
- Thiếu (ẩn) tỉ (Cho biết tổng số, không cho biết tỉ số)
- Cho dữ kiện thêm, bớt số, tạo tổng (tỉ) mới tìm số ban đầu.

Thứ Sáu, 23 tháng 12, 2016

TỔNG HỢP ĐỀ THI BÀI 3 VÒNG 10 LỚP 5

BÀI 3 VÒNG 10 – LỚP 5
Câu 1:
Số tự nhiên bé nhất lớn hơn 1258,75 là số 

Câu 2:
Cho: 258 cm = ... m. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là 
(Nhập kết quả dưới dạng số thập phân gọn nhất).
Câu 3:
Cho: 75 kg 45 g = ... kg. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
  75,045
(Nhập kết quả dưới dạng số thập phân gọn nhất).

Câu 4:
Cho:  . Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:  
24000
Câu 5:
Tính: 124,57 : 10 – 3568 : 1000 = 
8,889
(Nhập kết quả dưới dạng số thập phân gọn nhất).
Câu 6:
Tính:  
840,3
(Nhập kết quả dưới dạng số thập phân gọn nhất).
câu 7:
Tính:  
(Nhập kết quả dưới dạng số thập phân gọn nhất).
Câu 8:
Tính: 
(Nhập kết quả dưới dạng số thập phân gọn nhất).
Câu 9:
Tính: 
216,2
(Nhập kết quả dưới dạng số thập phân gọn nhất).

Câu 10:
Cho hai số biết số lớn là 1516 và số này lớn hơn trung bình cộng của hai số là 173. Tìm số bé.
Trả lời: Số bé là  
1170
Câu 11:
Tổng của hai số bằng 8114. Viết thêm chữ số 7 vào trước số bé ta được số lớn. Tìm số lớn. 
 Trả lời : Số lớn là   
7557.
Câu 12:
Cho một số tự nhiên, nếu xóa đi 1 chữ số ở tận cùng bên phải của số đó ta được số mới nhỏ hơn số đã cho là 1815 đơn vị . Tìm số đã cho.
Trả lời: Số đó là 
2016

Câu 13:
Tổng của 2 số là 212,4. Tìm số lớn biết số lớn bằng 1,25 lần số bé.
Trả lời: Số lớn là: 
118
Câu 14:
Ba lớp 5A, 5B và 5C trồng cây nhân dịp đầu xuân. Trong đó số cây của lớp 5A và lớp 5B trồng được nhiều hơn số cây của 5B và 5C là 3 cây. Số cây của lớp 5B và 5C trồng được nhiều hơn số cây của 5A và 5C là 1 cây. Tính số cây trồng được của lớp 5C. Biết rằng tổng số cây trồng được của ba lớp là 43 cây.
Trả lời: Số cây của lớp 5C là  
12  cây.
Câu 15
Một cửa hàng cả hai ngày bán được 934 m vải. Nếu ngày thứ nhất bán thêm 132m vải thì ngày thứ nhất bán ít hơn ngày thứ hai là 60m vải. Hỏi ngày thứ hai cửa hàng đó bán bao nhiêu mét vải?
Trả lời : Ngày thứ hai cửa hàng đó bán
 563 mét vải.
Câu 16:
Cô giáo chia kẹo cho các cháu. Nếu chia mỗi cháu 3 cái thì thừa 5 cái. Nếu chia mỗi cháu 4 cái thì 3 cháu không được chia. Hỏi cô giáo có bao nhiêu cái kẹo?
Trả lời : Cô giáo có  cái kẹo.
Câu 17:
Mẹ sinh con năm mẹ 30 tuổi. Tính tuổi của con hiện nay. Biết tuổi con có bao nhiêu ngày thì tuổi mẹ có bấy nhiêu tuần.
Trả lời : Tuổi của con hiện nay là  
5  tuổi.

Câu 18:
Hiện nay tổng số tuổi của hai anh em là 35 tuổi. Tính tuổi em hiện nay biết khi tuổi anh bằng tuổi em hiện nay thì khi đó tuổi anh gấp đôi tuổi em.
Trả lời: Tuổi em hiện nay là 
14  tuổi.
Câu 19:
Nếu Lan thêm 1 tuổi thì Lan bằng   tuổi bà và bằng  tuổi mẹ. Biết bà hơn mẹ 27 tuổi. Tính tuổi của Lan.
Trả lời : Tuổi của Lan là 
8  tuổi.
Câu 20:
Tìm số tự nhiên bé nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 20.
Trả lời: Số đó là 
 389

Câu 21:
Tìm hiệu của hai số chẵn mà giữa chúng có 90 số chẵn khác.
Trả lời: Hiệu của hai số chẵn mà giữa chúng có 90 số chẵn khác là 
Câu 22:
Tổng các số lẻ có 4 chữ số bé hơn 2016 là bao nhiêu ?
Trả lời : Tổng các số lẻ có 4 chữ số bé hơn 2016 là 
766064.
Câu 23:
Tổng của 2 số thập phân là 79,86. Dịch dấu phẩy của số bé sang bên phải một hàng ta được số lớn. Tìm hiệu của 2 số đó.
Trả lời: Hiệu của 2 số đó là 
(Nhập kết quả dưới dạng số thập phân gọn nhất).
Câu 24:
Có bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau mà các chữ số đều chẵn?
Trả lời : Có  số.
Câu 25:
Trong hộp có 96 viên bi màu đỏ, 45 viên bi màu vàng và 58 viên bi màu xanh. Không nhìn vào hộp, lấy ra bất kì một số bi nào đó. Hỏi phải lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn rằng trong các viên bi lấy ra có đủ ba màu.
Trả lời : Phải lấy ra ít nhất  viên bi.
Câu 26:
Hai người thợ cưa một cây gỗ dài 2,8m thành những đoạn bằng nhau, mỗi đoạn dài 4dm. Hỏi họ làm hết mấy giờ ? Biết thời gian cưa mỗi mạch cưa hết 20 phút. 
Trả lời: Thời gian cưa xong cây gỗ là  giờ.
Câu 27:
Từ 1 đến 2016 có bao nhiêu chữ số 2 ?
Trả lời : Từ 1 đến 2016 có  
619  chữ số 2.
Câu 28:
Một hình chữ nhật có chu vi là 110cm. Biết nếu giảm chiều dài đi 2,5cm và tăng chiều rộng thêm 2,5cm thì nó trở thành hình vuông. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
Trả lời: Diện tích hình chữ nhật đó là
 750 .
Câu 29:
Tìm chu vi một hình vuông biết nếu giảm cạnh hình vuông đó đi 5cm thì diện tích hình vuông đó giảm đi 325 .
Trả lời : Chu vi của hình vuông là 
140 cm.

 

Thứ Năm, 22 tháng 12, 2016

CÁC DẠNG TOÁN VÒNG 7 (TOÁN TA) LỚP 4 Năm 2016 - 2017

[Toán lớp 4] - Dưới đây là một số kiến thức các em cần nắm vững trong kì thi Violympic Toán tiếng Anh lớp 4 cấp trường. Các em chú ý đọc kỹ đề bài, làm từng bước một để không bị "lừa". 




-         Trung bình cộng (Tìm trung bình của hai số)
-         Chữ số tận cùng (Của dãy số chẵn và dãy số lẻ)
-         Tìm hai số khi biết tổng và hiệu (Cho biết tổng và hiệu, tìm số lớn, số bé)
-         Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
-         Rút về đơn vị
-         Tính nhẩm với 11
-         Tính nhanh
-         Dãy số theo quy luật (Tìm số thứ n, tìm số tiếp theo)
-         Tìm x
-         Tính diện tích hình chữ nhật
-         Tính thời gian

Chú ý: Luyện kỹ đề năm 2015 – 2016

Còn em nào chưa thi thì chúc các em thi tốt!

Thân ái!

Xem hỗ trợ giải đề Violympic Toán Tiếng Anh lớp 4 tại đây