Thứ Ba, 30 tháng 5, 2017

Tuyển tập 18 chuyên đề ôn luyện thi Violympic Toán lớp 3

[Violympic Toán lớp 3] - Nhằm hỗ trợ các em HS lớp 3 ôn tập rèn luyện kỹ năng làm TOÁN chuẩn bị kỳ thi Violympic Toán lớp 3. Cô Trang cung cấp bộ tài liệu: "Tuyển tập 18 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 3 ôn luyện thi Violympic trên mạng".


Dưới đây là Phụ lục của bộ tài liệu:

Quý bậc PH quan tâm, liên hệ trực tiếp cho cô Trang theo số máy: 0948.228.325 để đặt mua tài liệu.

Thứ Hai, 29 tháng 5, 2017

TUYỂN TẬP 23 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG TOÁN LỚP 4 ÔN LUYỆN THI VIOLYMPIC TRÊN MẠNG

[Violympic Toán lớp 4] - Nhằm hỗ trợ các em HS lớp 4 ôn tập rèn luyện kỹ năng làm TOÁN chuẩn bị kỳ thi Violympic Toán lớp 4 . Cô Trang cung cấp bộ tài liệu: "Tuyển tập 23 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 4 ôn luyện thi Violympic trên mạng".


Dưới đây là Phụ lục của bộ tài liệu:

Quý PH quan tâm có thể liên hệ trực tiếp cho cô Trang theo số máy: 0948.228.325 (hoặc email: nguyentrangmath@gmail.com) để đặt mua tài liệu.

Chủ Nhật, 28 tháng 5, 2017

Tuyển tập 8 chuyên đề bôi dưỡng Violympic Toán lớp 5

[Toán lớp 5] - Nhằm hỗ trợ các em học sinh lớp 5 ôn tập rèn luyện kỹ năng làm TOÁN chuẩn bị kỳ thi Violympic Toán lớp 5. Hệ thống Toán IQ cung cấp bộ tài liệu:  "Tuyển tập 8 chuyên đề bôi dưỡng Violympic Toán lớp 5"
Quý phụ huynh quan tâm có thể xem mục lục dưới đây:
MỤC LỤC 
Quý phụ huynh đặt mua vui lòng liên hệ:
Hotline: 0948.228.325 (Cô Trang)
Email: nguyentrangmath@gmail.com

Thứ Bảy, 27 tháng 5, 2017

TUYỂN TẬP 11 CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2

[Violympic Toán lớp 2] - Nhằm hỗ trợ các em HS lớp 2 ôn tập rèn luyện kỹ năng làm TOÁN chuẩn bị kỳ thi Violympic Toán lớp 2 năm học 2017 - 2018". Cô Trang cung cấp bộ tài liệu: "TUYỂN TẬP 11 CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI VIOLYMPIC TOÁN LỚP 2".



Dưới đây là Phụ lục của bộ tài liệu:




Quý bậc PH quan tâm, liên hệ trực tiếp cho cô Trang theo số máy: 0948.228.325 để đặt mua tài liệu.

Thứ Năm, 25 tháng 5, 2017

Hướng dẫn dạy 7 dạng toán về tỉ số phần trăm

Dạng 1: Bài toán về cộng, trừ, nhân, chia tỉ số phần trăm.


Các bài toán về cộng, trừ, nhân, chia tỉ số phần trăm giáo viên hướng dẫn học sinh cách thực hiện như đối với các số tự nhiên rồi viết thêm ký hiệu phần trăm vào bên phải kết quả tìm được.

Bài 1: Tính
     15% + 75% + 56%                                       34% x 8
                 23% - 18%                                        25% : 5

Bài 2: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi
a. Tổng số bi đỏ và bi vàng chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?
b. Số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?

Có thể bạn quan tâm:

 
Hướng dẫn:
Ta coi số bi trong hộp là 100% rồi làm tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm đó như cộng trừ các số tự nhiên để tìm ra kết quả.
Giải:
 a.Tổng số bi đỏ và bi vàng chiếm số phần trăm so với số bi cả hộp là:
             30% + 25% =  55%
b. Số bi xanh so với số bi cả hộp chiếm số phần trăm là: 100% - 55% = 45%
Đáp số: a. Bi đỏ và bi vàng: 55%
             b. Bi xanh              : 45%
 

Dạng 2: Tìm tỉ số phần trăm của hai số

MỘT SỐ MẸO PHÂN BIỆT CHÍNH TẢ: S/X, L/N, R-D-GI, Tr/Ch

  1. Lẫn lộn S và X
Mẹo kết hợp âm đệm:
S không đi với các vần oa, oă, oe, uê, chỉ có X là đi với các vần này.
Ví dụ: Xoa tay, xoay xở, cây xoan, xoắn lại, tóc xoăn, xòa tay, xoen xoét, xuề xòa, xuyên qua… (Có các trường hợp ngoại lệ như soát trong rà soát, kiểm soát…, soạn trong soạn bài và những trường hợp điệp âm đầu trong từ láy: suýt soát, sột soạt, sờ soạng…)
Mẹo láy âm:
Chỉ có X mới láy âm với các âm đầu khác, còn S không có khả năng này.
Ví dụ như: Bờm xơm, bờm xờm, lao xao, lòa xòa, liêu xiêu, loăn xoăn, liểng xiểng, lộn xộn, lì xì, xoi mói, xích mích…
Mẹo từ vựng:
Tên các thức ăn và đồ dùng liên quan đến việc nấu nướng, ăn uống thường viết với X.
Ví dụ như: Xôi, xa lat, lạp xường, xúc xích, cái xanh, cái xoong, cái xiên nướng thịt…
Hầu hết các danh từ còn lại viết với S. Chặng hạn như: Ông sư, bà sãi, cây sen, cây sim, cây sồi, cây sung, cái sọt, sợi dây, sao, sương giá, sông, suối, sấm, sét… (Có các trường hợp ngoại lệ: Chiếc xe, cái xuồng, cây xoan, cây xoài, trạm xá, xương, cái túi sách hay cái xắc, cái xẻng, mùa xuân…)
  1. Lẫn lộn L và N
Đây là lỗi khá phổ biến ở ngoại thành Hà Nội và đồng bằng Bắc Bộ nói chung. Sự lẫn lộn về mặt từ vựng đã khiến nhiều trường hợp trong khi nói và viết đã nhầm lẫn giữa L và N. Để khắc phục lỗi này, ta có các mẹo sau:

Mẹo về âm đệm:
L có thể đứng trước âm đệm, còn N thì không.
Theo thống kê, các vần có âm đệm trong tiếng Việt là oa, oă, uâ, oe, uê, uy. Vì vậy, chỉ cần nhớ câu sau “Ngoa ngoắt Tuấn khoe quê Thúy” để nhận biết vần có âm đệm là có thể áp dụng mẹo này.
Theo mẹo này, ta có thể yên tâm viết: lòa xòa, cái loa,loắt choắt, loăn quăn, luẩn quẩn, lí luận, quần loe, lóe sáng, luyến tiếc, luyện tập, lũy thừa, liên lụy…
Mẹo này có một ngoại lệ: noãn nghĩa là trứng chỉ dùng trong hai từ Hán Việt là noãn cầu và noãn sào.

Mẹo láy âm:
Khi ở vị trí thứ nhất trong một từ láy âm, L có thể láy âm với các âm đầu khác, còn N thì không có khả năng này.
Vậy, nếu gặp một tiếng không rõ viết với L hay N, ta hãy thử tạo một từ láy âm phụ âm đầu. Nếu tiếng đó có thể đứng trước thì nó được viết với L.
Sau đây là một số ví dụ về khả năng láy phụ âm đầu rất rộng rãi của L:
  1. L láy với B: lắp bắp, lõm bõm, lạch bạch, lấn bấn, lu bù…
  2. L láy với C (K, Q): la cà, lục cục, lấn cấn, lẩm cẩm, luẩn quẩn, loăng quăng…
  3. L láy với D: lở dở, lim dim, lai dai…
  4. L láy với Đ: lốm đốm, lục đục, lờ đờ, lao đao, long đong, lênh đênh…
  5. L láy với H: lúi húi, loay hoay…
  6. L láy với M: lơ mơ, liên miên, lễ mễ, lan man, lề mề…
  7. L láy với X: lao xao, lăng xăng, loăn xoăn, lèo xèo…
  8. L láy với T: le te, lon ton, lách tách, lung tung, lả tả…
  9. L láy với R: lai rai, lâm râm, lè rè…
  10. L láy với V: lởn vởn, lảng vảng, lặt vặt…
  11. L láy với CH: loắt choắt, loạc choạc, lanh chanh, loạng choạng…
  12. L láy với NH: lăng nhăng, lam nham, lải nhải, lảm nhảm…
  13. L láy với KH: lom khom, lọm khọm, lụ khụ…
  14. L láy với NG: lơ ngơ, loằng ngoằng, lêu nghêu…
Trong trường hợp tiếng đang xét ở vị trí thứ hai của từ láy âm, ta lại có một quy tắc khác: L láy âm với các âm khác ngoài GI và âm đầu zêzo mà không láy âm với các âm khác.
Chẳng hạn ta có:
  1. L láy âm với B: bông lông, bảng lảng, bằng lăng…
  2. L láy với CH: chói lọi, cheo leo, chìm lỉm…
  3. L láy với KH: khóc lóc, khéo léo, khét lẹt…
Trong khi đó, N chỉ láy với GI và âm đầu zêzo: giãy nảy, gian nan, áy náy, ảo não…
Mẹo đồng nghĩa lài – nhài:
Khi gặp một tiếng chưa rõ viết với L hay N mà thấy đồng nghĩa với một tiếng khác viết với NH thì có thể kết luận tiếng chưa rõ ấy sẽ được viết với L.
Có thể minh họa mẹo này qua các ví dụ sau:
Lài – nhài, lầm – nhầm, lem – nhem, lời – nhời, loáng – nhoáng, lố lăng – nhố nhăng…
  1. Lẫn lộn R với D và GI
Người miền Bắc không phân biệt R với D và GI trong phát âm nên thường lẫn lộn chúng trong chữ viết. Có thể dùng một số mẹo đơn giản sau để khắc phụ lỗi này.
Mẹo về âm đệm:
R và GI không kết hợp với âm đệm, chỉ có D mới kết hợp với các vần này. Chẳng hạn như: Dọa nạt, hậu duệ, kiểm duyệt, duy trì, duy nhất… (Trường hợp ngoại lệ roa trong cu – roa).
Mẹo láy âm “Co ro – bịn rịn”:
R láy âm với B và C (K) là những hình thức mà D không có. Ví dụ như: Bịn rịn, bủn rủn, bứt rứt, bối rối, co ro, cập rập…
Mẹo run rẩy – rừng rực:
Những từ láy điệp âm đầu R mô phỏng tiếng động tượng thanh, chỉ sự rung động ở nhiều cung bậc khác nhau, chỉ những sắc thái ánh sáng động, tươi, chói đều viết với R. Ví dụ như: Rì rào, rả rích, răng rắc, rầm rập, róc rách, rúc rích, ra rả, run rẩy, rung rinh, rón rén, rập rình, rạo rực, rần rật, rực rỡ, rừng rực, roi rói, rạng rỡ…
  1. Lẫn lộn TR với CH
Mẹo thanh điệu trong từ Hán – Việt:
Những từ Hán – Việt mang dấu nặng và dấu huyền đều chỉ đi với TR mà không đi với CH.
– TR đi với dấu nặng: Trịnh trọng, trị giá, trụy lạc, trục lợi, trụ sở, vũ trụ, thổ trạch, trạm xá, hỗ trợ, triệu phú, trận mạc…
– TR đi với dấu huyền: Truyền thống, từ trường, trần thế, trù bị, trùng hợp, phong trào, lập trường, trầm tích, trừng trị…
Mẹo láy âm:
CH láy âm với các phụ âm khác ở vị trí đứng trước hoặc đứng sau, trái lại TR không láy âm đầu với các phụ âm khác, trừ bốn ngoại lệ đều là láy với L: Trọc lóc, trụi lũi, trót lọt, trẹt lét…
– CH đứng ở vị trí thứ nhất: Chơi bời, chèo bẻo, cheo leo, chìm lỉm, chi li, chói lọi, chểnh mảng, chào mào, chộn rộn, chình rình, choáng váng, chờn vờn, chon von, chơi vơi, chót vót, chênh vênh, chạng vạng…
– CH đứng ở vị trí thứ hai: Loắt choắt, lau chau, lanh chanh, lã chã, loạng choạng, lởm chởm, loai choai…

Mẹo đồng nghĩa tranh – giành:
Khi gặp một tiếng chưa rõ viết với CH hay TR mà lại đồng nghĩa với một từ viết với GI thì từ đó phải được viết với TR.
Ví dụ: Tranh – giành, nhà tranh – nhà gianh, trầu – giầu, trai – giai, trăng – giăng, tráo trở – giáo giở, trối trăng – giối giăng, trời- giời, tro – gio, trả – giả…
Mẹo trường từ vựng:
– Mẹo cha – chú: Những từ chỉ quan hệ thân thuộc trong gia đình thì viết với CH chứ không viết với TR: Cha, chú, chị, chồng, cháu, chắt, chút, chít…
– Mẹo chum – chạn: Đồ dung trong gia đình được viết với CH chứ không viết với TR: Cái chạn, cái chum, cái chai, cái chiếu, cái chăn, cái chõng, cái chày giã gạo, cái chổi, cái chuồng gà, cái chĩnh, cái chậu… (Có một ngoại lệ: Cái tráp).
– Mẹo kết hợp âm đệm: TR không đi với các vần oa, oă, oe. Chỉ có CH là đi với các vần này.
Trên đây là các mẹo khắc phục lỗi chính tả. Tuy nhiên, đó không phải là cách duy nhất. Những mẹo nêu trên chỉ là một trong rất nhiều cách để giúp chúng ta viết đúng chính tả. Song, có thể nói, các mẹo chính tả đó có tác dụng như những đơn thuốc mà các nhà ngôn ngữ học đã pha chế cho chúng ta (bằng cách hệ thống hóa các hiểu biết thực tế và các tri thức ngữ học thành những công thức giản tiện), giúp cho việc chữa lỗi chính tả hàng ngày./.
Nguồn: bigschool.vn

Thứ Tư, 17 tháng 5, 2017

6 GIAI ĐOẠN HỌC VẦN DÀNH CHO MẸ VÀ BÉ - TV thật dễ!

GIAI ĐOẠN 0: NHỮNG ĐIỀU MẸ CẦN BIẾT

NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN BIẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH                
TIẾNG VIỆT 1 - CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC
Phần 1. Hệ thống Âm và Chữ trong chương trình TV1.CNGD:
è Chương trình Tiếng Việt 1.CNGD dạy HS 37 âm vị. Các âm vị đó là: a, ă, â, b, c, ch, d, đ, e, ê, g, gi, h, i, kh, l, m, n, ng, nh, o, ô, ơ, p, ph, r, s, t, th, tr, u, ư, v, x, iê, uô, ươ. Bao gồm:
         - 14 nguyên âm: 11 nguyên âm đơn (a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư) và 3 nguyên âm đôi (iê, uô, ươ).
         - 23 phụ âm đó là: b, c, ch, d, đ, g, kh, t, v, h, l, m, n, ng, nh, p, ph, s, th, tr, x, gi, r.
è 37 âm vị trên được ghi bằng 47 chữ, đó là 37 chữ ghi các âm vị nói trên và thêm 10 chữ nữa là: k, q, gh, y, ngh, ia, ya, yê, ua, ưa.
è  Các âm ch, nh, kh, ph, th, gh, ngh, gi là một âm chứ không phải là do nhiều âm ghép lại.
Ví dụ: Chữ ghi âm /ch/: ch là do nét cong trái, nét khuyết trên và nét móc hai đầu tạo thành, chứ không phải do hai  chữ /c/ và /h/ ghép lại.
Phần 2. Âm tiết:
- Mỗi tiếng trong tiếng Việt, đứng về mặt ngữ âm chính là một âm tiết.
- Âm tiết tiếng Việt được thể hiện bằng lược đồ như sau:
Học sinh cần nắm chắc:
Tiếng đầy đủ gồm có 3 phần: Phần đầu, phần vần, phần thanh.

Phần 3. Các thành tố cấu tạo âm tiết:
3.1. Thanh điệu: Tiếng Việt có:
è6 thanh điệu:
-         Thanh không dấu (thanh ngang)
-         Thanh huyền
-         Thanh hỏi
-         Thanh ngã
-         Thanh sắc
-         Thanh nặng.
è5 dấu thanh: dấu sắc, dấu huyền, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng.
3.2. Âm đầu:
       Các âm vị đảm nhiệm thành phần âm đầu của âm tiết tiếng Việt bao giờ cũng là các phụ âm: có 23 âm vị phụ âm đầu
          Gồm: b, c (k, q), d, đ, g (gh), h, l, m, n, p, r, s, t, v, ch, nh, tr, gi, ng (ngh), ph, kh, th, x.
          Lưu ý: Số lượng chữ viết nhiều hơn số lượng âm vị do có âm vị được ghi bằng 2, 3 chữ cái. VD: âm /c/ có 3 cách viết là c, k, q   
3.3. Âm đệm:
Trong tiếng Việt, âm vị bán nguyên âm môi /-w-/ đóng vai trò âm đệm. Âm vị này được ghi bằng 2 con chữ: u, o
- Ghi bằng con chữ “u”:
    + Trước nguyên âm hẹp, hơi hẹp: VD: huy, huế,…
    + Sau phụ âm /c/: VD: qua, quê, quân.
- Ghi bằng con chữ “o”: Trước nguyên âm rộng, hơi rộng. VD: hoa, hoe, …

Thứ Sáu, 5 tháng 5, 2017

KHUYẾN MÃI ĐẶC BIỆT CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ THIẾU NHI

CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ THIẾU NHI

Hệ thống phát triển Toán IQ có chương trình khuyến mãi đặc biệt dành cho các em lớp 2, 3, 4, 5, 6, 7 ôn luyện thi Violympic và bồi dưỡng Học sinh giỏi từ ngày 5/5/2017 - 31/5/2017



- Tuyển tập 11 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 2 ôn luyện thi Violympic trên mạng
(Quý phụ huynh quan tâm có thể xem chi tiết Phụ lục tại link: http://www.nguyentrangmath.com/2017/04/tuyen-tap-11-chuyen-e-luyen-thi.html)

- Tuyển tập 18 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 3 ôn luyện thi Violympic trên mạng
(Quý phụ huynh quan tâm có thể xem chi tiết Phụ lục tại link: http://www.nguyentrangmath.com/2016/08/tuyen-tap-18-chuyen-e-on-luyen-thi.html)

- Tuyển tập 23 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 4 ôn luyện thi Violympic trên mạng
(Quý phụ huynh quan tâm có thể xem chi tiết Phụ lục tại link: http://www.nguyentrangmath.com/2016/08/tuyen-tap-23-chuyen-e-boi-duong-toan.html)

- Tuyển tập 8 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 5 ôn luyện thi Violympic trên mạng
(Quý phụ huynh quan tâm có thể xem chi tiết Phụ lục tại link:http://www.nguyentrangmath.com/2016/08/tuyen-tap-8-chuyen-e-boi-duong.html) 

-  Khóa học: Luyện thi Violympic Toán 5 theo chuyên đề dành cho các em HS chuẩn bị lên lớp 5 trên toàn quốc.
Để biết các thông tin chi tiết nội dung khóa học, các bậc PHHS vui lòng xem trực tiếp tại đây:
(http://www.toaniq.com/khai-giang-khoa-hoc-luyen-thi-violympic-toan-5-qua-chuyen-de-nam-hoc-2017-2018/)

 - Khóa học: "Toán lớp 6 cơ bản và nâng cao theo chuyên đề năm học 2017 - 2018".
Nội dung bao gồm:
+) Phần 1: Toán lớp 6 cơ bản và một số bài toán nâng cao dành cho các em HS trên lớp và thi học kì.
+) Phần 2: Nâng cao sâu theo các chuyên đề Toán 6 dành cho HS Khá - Giỏi các lớp nguồn, lớp trọng điểm trên toàn quốc.

Quý phụ huynh quan tâm xem chi tiết chương trình học tại đây: http://www.toaniq.com/hoc-toan-lop-6-co-ban-va-nang-cao-theo-chuyen-de-nam-hoc-2017-2018/

- Khóa học: "Toán lớp 7 cơ bản và nâng cao theo chuyên đề năm học 2017 - 2018".
Để biết các thông tin chi tiết nội dung khóa học, các bậc PHHS vui lòng xem trực tiếp tại đây:
http://www.toaniq.com/khai-giang-khoa-hoc-toan-lop-7-co-ban-va-nang-cao-theo-chuyen-de-nam-hoc-2017-2018/ 


Quý bậc PH quan tâm, liên hệ trực tiếp cho cô Trang theo số máy: 0948.228.325 để đặt mua tài liệu.


28 BÀI ĐỌC VÀ CÁCH ĐÁNH VẦN DÀNH CHO HỌC SINH CHUẨN BỊ VÀO LỚP 1



Ch cái
a
ă
â
b
c
d
đ
e
ê
g
h
i
k
l
m

n
o
ô
ơ
p
q
r
s
t
u
ư
v
x
y


Âm ghi bằng 2-3 chữ cái
tr
th
nh
kh
gi
gh




ng
ngh
ph
qu
ch





ươ






Chữ số và dấu
1
2
3
4
5
6
7
9
10
+
-
> 
< 
=



BÀI ĐỌC 1
Nguyên âm:
a
ă
â
o
ô
ơ
e
ê
i
y
u
ư
Phụ âm:
c
Dấu:
`
'
?
~
.
Tiếng
ca
cả
cạ
co
cỏ
cọ
cồ
cố
cổ
cỗ
cộ
cờ
cớ
cỡ
cu
củ
cụ
cừ
cứ
cử
cữ
cự
Từ:
có cà
có cá
có cỗ
cổ cò
cá cờ
cụ cố
Câu:
- Cò có cá.
- Cô có cờ.
- Cờ cu cũ.
- A! Cỗ có cá, có cả cà cơ.
Phân tích:
- Tiếng ca gồm 2 âm, âm c  đứng trước, âm a đứng sau.
- Từ cá cờ gồm 2 tiếng, tiếng đứng trước, tiếng cờ đứng sau.
(Lưu ý: Phụ huynh hướng dẫn con phân tích tiếng, từ theo mẫu trên)


BÀI ĐỌC 2
Ph âm:
b
d
đ
Tiếng
ba
bo
be
bi
bu
da
do
de
di
du
đa
đo
đô
đơ
đe
đê
đi
đu
đư
Từ:
ba ba
be bé
bi bô
bí đỏ
dỗ bé
dỡ củ
e dè
dê dễ
đo đỏ
đơ đỡ
bờ đê
đi đò
đu đủ
da bò
bế bé
ô dù
dì Ba
đỗ đỏ
đổ đá
đá dế
Câu:
- Bò, dê đã có ba bó cỏ.
-  Bé bi bô: bà, bố bế bé.
- Bà bế bé, bé bá cổ bà.
- Bà dỗ bé để bé đi đò đỡ e dè.
- Bố bẻ bí bỏ bị.
Phân tích:
- Tiếng gồm 2 âm, âm b  đứng trước, âm đứng sau thêm thanh sắc trên âm e.
- Từ đi đò gồm 2 tiếng, tiếng đi đứng trước, tiếng đò đứng sau.
(Lưu ý: Phụ huynh hướng dẫn con phân tích tiếng, từ theo mẫu trên)



Link tải về file tại đây  hoặc tại đây